Giới thiệu tổng quan RTC
1. Ex1RTC1-1 (Bo mở rộng thời gian thực)
- Có thể mở rộng thêm 24điểm cho các CPU Ex1s, Ex1n, Ex2n
2. Ex1RTC1-2(Bo bộ nhớ EEPROM)
- Thay thế 8000 bước cho bộ nhớ nội EEPROM
- Không có chức năng thời gian thực
3. Ex1RTC1-3 (Bo mở rộng bộ nhớ EEPROM và chức năng thời gian thực)
Chương trình ví dụ các bạn có thể tham khảo tại đây: Ex1RTC
Liên hệ:
Mr Linh
Mobile: 01266666933
Website: www.nambacvn.com
Thứ Bảy, 10 tháng 8, 2013
Thứ Năm, 8 tháng 8, 2013
Nguồn OMRON giá rẻ FS-05024-1; FS-10024-1; FS-20124-1
Hiện tại mình mới nhập về một lô nguồn Omron với giá rất mềm. Bạn nào có nhu cầu thì liên hệ với mình.
Người liên hệ: Đăng Linh (01266666933)
Đảm bảo nguồn chất lượng. Nếu bạn nào mua trên 50 cái mình sẽ giao hàng tận nơi và giảm thêm 5%, trên 100 cái mình sẽ giảm 10%.
Biến tần shihlin SS-023-2,2KD; Công Ty TNHH Điện Tử Nam Bắc
Sản phẩm liên quan:
- 1PHA-2HP-220V(SS2021-1.5KD); 3PHA-2HP-220V(SS2023-1.5KD); 3PHA-3HP-220V(SS-023-2,2KD)- 3PHA-5HP-220V(SS-023-3,7KD); 3PHA-5HP-220V(SS2023-3,7KD); 3PHA-1HP-380V(SS2043-0,75K)
- 3PHA-2HP-380V(SS2043-1,5K); 3PHA-3HP-380V(SS2043-2,2K); 3PHA-5HP-380V(SS2043-3,7K)
- 3PHA-7HP-380V(SS2043-5,5K); 3PHA-10HP-380V(SS043-7,5K); 3PHA-10HP-380V(SF040-7,5KD/5,5KG)
- 3PHA-15HP-380V(SF040-11KD/7,5KG); 3PHA-20HP-380V(SF040-15KD/11KG)
- 3PHA-25HP-380V(SF040-18,5KD/15KG); 3PHA-30HP-380V(SF040-22KD/18,5KG)
- 3PHA-40HP-380V(SF040-30KD/22KG); 3PHA-50HP-380V(SF040-37KD/30KG)
- 3PHA-20HP-380V(SH040-15K-VE); 3PHA-25HP-380V(SH040-18,5K-VE); 3PHA-30HP-380V(SH040-22K-VE)
Liên hệ:
Mr Linh
Mobile: 01266666933
Website: www.nambacvn.com
Thứ Tư, 7 tháng 8, 2013
Biến tần điều khiển mô men LSCT720M-20K7; Công ty TNHH Điện Tử Nam Bắc
sản phẩm liên quan:
- 1PHA-1HP-220V(LSCT720M-20K7); 1PHA-2HP-220V(LSCT720M-21K5); 3PHA-1HP-380V(LSCT720-40K7)- 3PHA-2HP-380V(LSCT720-41K5); 3PHA-3HP-380V(LSCT720-42K2); 3PHA-5HP-380V(LSCT720-44K0)
- 3PHA-7HP-380V(LSCT720-45K5); 3PHA-10HP-380V(LSCT720-47K5)
Liên hệ
Mr Linh
Mobile: 01266666933
Website: www.nambacvn.com
Biến tần LS600-2001SN1, LSCT650M-20K7; Công Ty TNHH Điện Tử Nam Bắc
Sản phẩm liên quan:
- 1PHA-1HP-220V(LS600-2001SN1); 1PHA-2HP-220V(LS-2002SN1), 1PHA-3HP-220V(LS600-2003SN1)- 1PHA-1HP-220V(LSCT650M-20K7); 1PHA-2HP-220V(LSCT650M-21K5); 3PHA-2HP-220V(LSCT650-21K5N)
- 3PHA-3HP-220V(LSCT650-22K2N); 3PHA-5HP-220V(LSCT650-24K0N); 3PHA-2HP-220V(LS600-2002N)
- 3PHA-1HP-380V(LS600N,LSCT650); 3PHA-2HP-380V(LS600N,LSCT650); 3PHA-5HP-380V(LSCT650-44K0N)
- 3PHA-7HP-380V(LSCT650-45K5); 3PHA-10HP-380V(LSCT650-47K5); 3PHA-15HP-380V(LSCT650-4011)
- 3PHA-20HP-380V(LSCT650-4015); 3PHA-25HP-380V(LSCT650-4018); 3PHA-30HP-380V(LSCT650-4022)
- 3PHA-50HP-380V(LSCT650-4037); 3PHA-60HP-380V(LSCT650-4045); 3PHA-75HP-380V(LSCT650-4055)
- 3PHA-100HP-380V(LSCT650-4075)
Liên hệ:
Mr Linh
Mobile: 01266666933
Website: www.nambacvn.com
EMC TRONG BIẾN TẦN
Biến tần
1. Khái niệm EMC trong biến tần
2. Các tác hại của nhiễu trong biến tần
3. Các phương pháp và phương tiện khử
2. Các tác hại của nhiễu trong biến tần
3. Các phương pháp và phương tiện khử
1.Khái niệm EMC trong biến tần : Electromagnetic Compability.
- Từ trường và điện trường là hai đại lượng vật lý riêng biệt.
- Dòng điện sinh ra từ trường, từ trường biến thiên sinh ra dòng điện.
- Điện từ trường là một trường độc lập.
- EMC : tương thích điện từ EMC được hiểu như là nhiễu điện từ trong biến tần không gây ra can nhiễu vượt quá mức cho phép đối với hoạt động bình thường của các thiết bị vô tuyến điện tử khác, với lưới điện và bản thân biến tần cũng phải làm việc bình thường.
- Tiêu chuẩn EMC được quy định sẵn đối với từng thiết bị.
2. Các tác hại của nhiễu trong biến tần:
- Trong biến tần, tần số đóng cắt của các công tắc chất rắn (Mosfet, IGBT,…) là khoảng 4-20KHz. Tần số này không chỉ tạo ra sóng điện từ mà còn có thể quay ngược lại, tác động xấu đến lưới điện (làm bẩn lưới điện) bởi các sóng hài bậc cao.
Bậc 3: tạo ra từ trường đập mạch.
Bậc 5: tạo từ trường quay ngược.
Bậc 7: tạo từ trường quay thuận.
Bậc 9: đứng yên.
- Biến tần có tần số đóng ngắt PWM cao nên dòng điện đi qua dây cable như là một ăngten phát sóng điện từ cao, rất nguy hiểm.
- Về mặt cơ: ảnh hưởng đến tính chất cơ học của động cơ, các thiết bị truyền động, gây lỏng ổ bị, kết cấu cơ khí.
- Về mặt điện: dòng điện chạy trong mặt từ làm động cơ nóng hơn, tổn hao về nhiệt trong động cơ sẽ lớn, cách điện dễ hỏng, cháy, tuổi thọ động cơ sẽ giảm.
- Về mặt sức điện động: e = L
+Nếu độ biến thiên của dòng điện lớn sẽ làm cho từ trường của dây dẫn phát ra càng lớn, làm cho các thiết bị sắt ở gần đó bị nhiễm từ.
+Tần số càng lớn sẽ làm cho dây cable dẫn như một ăngten phát sóng điện từ gây ảnh hưởng đến các thiết bị khác.
+Động cơ càng lớn, từ trường càng mạnh, ảnh hưởng lớn đến các thiết bị xung quanh.
- Về mặt năng lượng:
Các thiết bị điện từ đặt gần sẽ bị sức điện động làm mất tín hiệu, nhiễu, dễ hỏng do các thiết bị này rất nhạy với xung điện áp.
- Về mặt tín hiệu analog:
Do các cảm biến, các thiết bị phản hồi có giá trị rất bé, khoảng 60mv nên nhiễu điện từ sẽ làm thiết bị đo bị lỗi, gây sai lệch tín hiệu điện áp điều khiển.
- Về mặt tín hiệu Digital:
Gây sai lệch mức logic, sai sót bit trên đường truyền dẫn đến sai sót toàn bộ dữ liệu cần truyền.Tác hại là không tính được cho toàn hệ thống.
3. Các phương pháp và phương tiện khử:
- Để khử sóng hài bậc cao: dùng các bộ lọc không tích cực các tần số sóng hài bậc 3,5,7,..Đây là các mạch RLC có tần số riêng bằng các tần số cần lọc, do đó coi như ngắn mạch với các tần số cao. Cách đấu nối là mắc sao vào 3 pha ngay trước biến tần.
+Cuộn B, C có trở kháng X=ω.L, các cuộn này là cuộn dây có lõi sắt từ hoặc không khí.
+Ta dùng bộ lọc phụ A mắc hình sao trước biến tần, ngắn mạch với tần số cao:
ZL- ZC = 0.
ω.L -(1/ω.C)= 0
Suy ra: ω.ω = 1/LC nên X = 0.
Không có trở kháng X, ngắn mạch được tạo ra ở bộ lọc phụ A.
- Các dây cáp phải được cách nhiễu giúp không phát xạ nhiễu gây ra bên ngoài ảnh hưởng đến các thiết bị khác và ngược lại, vỏ bọc cũng cần nối đất.
- Nối đất vỏ động cơ, vỏ thiết bị và tổ điện (do vỏ động cơ cũng phát ra sđđ gây nhiễu, giật).
- Tất cả các cảm biến, dây điều khiển phải là dây bọc cách điện.
- Sử dụng các bộ lọc Reactor (L lõi không khí) trong mạch đi vào motor vì L chống lại sự biến thiên của dòng điện, hạn chế nguồn pha ra sóng điện từ.
- Sử dụng dây nối Twiste dây có bọc chắn sóng điện từ với các dây tín hiệu số và tín hiệu Logic.
So sánh sự khác nhau giữa động cơ bước và động cơ servo
Động cơ bước và động cơ servo là hai loại động cơ thông dụng để điều khiển chính xác góc quay. Bài viết này sẽ so sánh một số đặc điểm của hai loại động cơ trên.
Động cơ bước:
Ưu điểm:
- Có thể điều khiển chính xác góc quay.
- Giá thành thấp.
- Có thể điều khiển chính xác góc quay.
- Giá thành thấp.
Nhược điểm:
- Về cơ bản dòng từ driver tới cuộn dây động cơ không thể tăng hoặc giảm trong lúc hoạt động. Do đó, nếu bị quá tải động cơ sẽ bị trượt bước gây sai lệch trong điều khiển.
- Đông cơ bước gây ra nhiều nhiễu và rung động hơn động cơ servo.
- Động cơ bước không thích hợp cho các ứng dụng cần tốc độ cao.
- Về cơ bản dòng từ driver tới cuộn dây động cơ không thể tăng hoặc giảm trong lúc hoạt động. Do đó, nếu bị quá tải động cơ sẽ bị trượt bước gây sai lệch trong điều khiển.
- Đông cơ bước gây ra nhiều nhiễu và rung động hơn động cơ servo.
- Động cơ bước không thích hợp cho các ứng dụng cần tốc độ cao.
Động cơ servo:
Ưu điểm:
- Nếu tải đặt vào động cơ tăng, bộ điều khiển sẽ tăng dòng tới cuộn dây động cơ giúp tiếp tục quay. Tránh hiện tượng trượt bước như trong động cơ bước.
- Có thể hoạt động ở tốc độ cao.
- Nếu tải đặt vào động cơ tăng, bộ điều khiển sẽ tăng dòng tới cuộn dây động cơ giúp tiếp tục quay. Tránh hiện tượng trượt bước như trong động cơ bước.
- Có thể hoạt động ở tốc độ cao.
Nhược điểm:
- Đông cơ servo hoạt động không trùng khớp với lệnh điều khiển bằng động cơ bước.
- Giá thành cao.
- Khi dừng lại, động cơ servo thường dao động tại vị trí dừng gây rung lắc.
- Đông cơ servo hoạt động không trùng khớp với lệnh điều khiển bằng động cơ bước.
- Giá thành cao.
- Khi dừng lại, động cơ servo thường dao động tại vị trí dừng gây rung lắc.
Cả hai loại động cơ có những ưu khuyết điểm riêng. Việc lựa chọn loại động cơ nào là tùy thuộc vào từng ứng dụng cụ thể.
Dưới đây là bảng so sánh những đặc điểm cơ bản giữa hai loại động cơ:
Dưới đây là bảng so sánh những đặc điểm cơ bản giữa hai loại động cơ:
| Động cơ bước | Động cơ servo | |
| Mạch driver | Đơn giản. Người dùng có thể chế tạo chúng | Mạch phức tạp. Thông thường người sử dụng phải mua mạch driver từ các nhà sản xuất |
| Nhiễu và rung động | Đáng kể | Rất ít |
| Tốc độ | Chậm (tối đa 1000-2000 rpm) | Nhanh hơn (tối đa 3000-5000 rpm) |
| Hiện tượng trượt bước | Có thể xảy ra (Nếu tải quá lớn) Khó xảy ra | Khó xảy ra (Động cơ vẫn chạy trơn tru nếu tải đặt vào tăng) |
| Phương pháp điều khiển | Vòng hở (không encoder) | Vòng kín (có encoder) |
| Giá thành (Động cơ + driver) | Rẻ | Đắt |
| Độ phân giải | 2 pha PM: 7.5° (48 ppr) 2 pha HB: 1.8° (200 ppr) hoặc 0.9° (400 ppr) 5 pha HB: 0.72° (500 ppr) hoặc 0.36° (1000 ppr) |
Phụ thuộc độ phân giải của encoder. Thông thường vào khoảng 0.36° (1000ppr) – 0.036° (10000ppr) |
* ppr : Pulses per revolution
Đăng ký:
Bài đăng (Atom)

